Bảng Thế Bấm Sáo Trúc & Nhạc Lý Chuẩn
Hệ thống thế bấm 3 quãng từ Đô 1 đến Sol 3, thứ tự 7 dấu thăng/giáng trực quan trên 5 dòng kẻ, sơ đồ cây phân nhánh trường độ & dấu lặng, ý nghĩa số chỉ nhịp và thực hành đọc nhạc với bản nhạc Hot Cross Buns.
Mục lục bài học (Bấm để mở trực tiếp):
Sheet Nhạc Là Gì & Thứ Tự 7 Dấu Thăng (♯) / 7 Dấu Giáng (♭)
Vị trí trực quan trên 5 dòng kẻ khuông nhạc & quy tắc tìm giọngSheet nhạc (Bản nhạc tiêu chuẩn) là hệ thống văn bản âm nhạc quốc tế dùng để ghi lại chính xác hai yếu tố: Cao độ (độ cao trầm của âm) và Trường độ (độ ngân dài ngắn).
Sheet nhạc tiêu chuẩn:
- Ghi chép chính xác cao độ trên khuông và độ dài từng nốt.
- Ưu điểm lớn nhất: Người học chỉ cần nhìn bản nhạc là có thể tự thổi được bài hát mới mà không cần nghe thuộc trước.
- Chuẩn quốc tế áp dụng cho mọi loại nhạc cụ.
Cảm âm sáo trúc:
- Ghi tên nốt chữ (Đô, Rê, Mi...) kèm lời ca.
- Đặc điểm: Dễ tiếp cận cho người mới, nhưng người chơi bắt buộc phải thuộc giai điệu bài hát từ trước mới thổi đúng nhịp phách được.
THỨ TỰ 7 DẤU THĂNG (♯) & 7 DẤU GIÁNG (♭) TRÊN 5 DÒNG KẺ
Vị trí dòng kẻ / khe cố định ở đầu khuông nhạc (Khóa Sol)
Lấy tên nốt của dấu thăng cuối cùng tăng lên 1/2 cung.
Ví dụ: Có 1 dấu Fa♯ ➡️ tăng nửa cung thành Sol Trưởng (G) • Có 2 dấu (Fa♯, Đô♯) ➡️ tăng nửa cung từ Đô♯ thành Rê Trưởng (D).
Tên giọng chính là dấu giáng đứng kế cuối cùng.
Ví dụ: Có 2 dấu (Si♭, Mi♭) ➡️ Dấu kế cuối là Si♭ ➡️ Si Giáng Trưởng (B♭) • (Trường hợp đặc biệt 1 dấu Si♭ duy nhất là giọng Fa Trưởng (F)).
Khuông Nhạc, Khóa Sol & Dãy Cao Độ (Đô 1 – Sol 3)
19 nốt nhạc hoàn chỉnh bao quát toàn bộ âm vực sáo trúcTừ Đô 1 đến Si 1. Luồng hơi êm dịu, ấm áp, nốt nằm ở nửa dưới khuông nhạc và dòng phụ dưới.
Từ Đô 2 đến Si 2. Luồng hơi mím môi gom hẹp, âm thanh vang sáng, nốt nằm từ giữa khuông lên dòng phụ trên.
Từ Đô 3 đến Sol 3. Luồng hơi căng mạnh, ép hơi dứt khoát, nốt nằm ở các dòng phụ thứ 2, 3, 4 phía trên.
Nhấp vào bất kỳ nốt nào trên khuông nhạc để nghe âm thanh
Bảng Thế Bấm Sáo Trúc Chuẩn Theo 3 Quãng
Trực quan, dễ nhớ và chuẩn âm từng nốtQUÃNG 1 (Âm Trầm)
Đô 1 ➡️ Si 1QUÃNG 2 (Trung - Cao)
Đô 2 ➡️ Si 2QUÃNG 3 (Cao Vút)
Đô 3 ➡️ Sol 3Hình Nốt, Dấu Lặng & Cây Phân Nhánh Trường Độ
Tương quan trường độ giữa hình nốt phát âm và dấu lặng nghỉTrường độ là độ ngân dài hay ngắn của âm thanh, còn Dấu lặng biểu thị khoảng thời gian nghỉ im lặng tương ứng. Cứ mỗi hình nốt sẽ có một dấu lặng có giá trị phách bằng nhau:
BẢNG PHÂN NHÁNH HÌNH NỐT & DẤU LẶNG TƯƠNG ỨNG
Chuẩn Nhạc Lý Quốc Tế1 Tròn = 2 Trắng = 4 Đen = 8 Móc đơn = 16 Móc kép = 32 Móc ba = 64 Móc tư
• Nốt / Lặng Tròn: 4 phách (chuẩn gốc)
• Nốt / Lặng Trắng: 2 phách (1/2 nốt tròn)
• Nốt / Lặng Đen: 1 phách (1/4 nốt tròn)
• Nốt / Lặng Đơn: 1/2 phách (1/8 nốt tròn)
• Nốt / Lặng Kép: 1/4 phách (1/16 nốt tròn)
• Dấu Chấm Dôi (·): Cộng thêm 50% độ dài đứng trước.
Ý Nghĩa Số Chỉ Nhịp & Ô Nhịp
Bản chất của phân số chỉ nhịp trong âm nhạcSố chỉ nhịp được viết dưới dạng phân số gồm 2 con số:
Cho biết SỐ LƯỢNG PHÁCH trong mỗi ô nhịp
Ví dụ: Số 2 = có 2 phách • Số 3 = có 3 phách • Số 4 = có 4 phách • Số 6 = có 6 phách trong 1 ô nhịp.
Cho biết LOẠI NỐT NÀO có giá trị bằng 1 phách
Mẫu số được quy ước theo phân số chia từ Nốt Tròn (Dựa vào cây trường độ ở mục 4):
- Số 1: Nốt tròn = 1 phách (1/1)
- Số 2: Nốt trắng = 1 phách (1/2)
- Số 4: Nốt đen = 1 phách (1/4) (Phổ biến nhất)
- Số 8: Nốt móc đơn = 1 phách (1/8)
- Số 16: Nốt móc kép = 1 phách (1/16)
Nhịp 2/4 (Hành khúc)
Mỗi ô nhịp có 2 phách, mỗi phách là 1 nốt đen.
Phách 1 MẠNH, phách 2 nhẹ. Nhịp dứt khoát, bước đi.
Nhịp 3/4 (Valse)
Mỗi ô nhịp có 3 phách, mỗi phách là 1 nốt đen.
Phách 1 MẠNH, phách 2 & 3 nhẹ. Nhịp uyển chuyển, dìu dặt.
Nhịp 4/4 (Thông dụng nhất)
Mỗi ô nhịp có 4 phách, mỗi phách là 1 nốt đen.
Phách 1 MẠNH, 2 nhẹ, 3 MẠNH VỪA, 4 nhẹ.
Nhịp 6/8 (Trữ tình / Dân ca)
Mỗi ô nhịp có 6 phách, mỗi phách là 1 nốt móc đơn.
Gồm 2 nhóm 3 nốt: Phách 1 MẠNH, 2-3 nhẹ, 4 MẠNH VỪA, 5-6 nhẹ.
Các Ký Hiệu Thường Gặp Khi Thổi Sáo
Dấu thăng giáng, dấu bình, dấu luyến, ngắt tiếng, cường độ & tốc độTăng (♯) hoặc giảm (♭) nốt lên/xuống nửa cung ngay trong bản nhạc. Ví dụ: Fa♯ thổi bằng cách mở nửa lỗ Fa.
Hủy bỏ hiệu lực của dấu thăng hoặc dấu giáng trước đó, đưa nốt về cao độ nguyên bản tự nhiên.
Dấu luyến nối các nốt khác cao độ: chỉ đánh lưỡi nốt đầu, các nốt sau lướt ngón trong 1 làn hơi.
Dấu chấm đặt trên hoặc dưới đầu nốt: thổi ngắt tiếng dứt khoát, gọn gàng bằng đầu lưỡi.
Lặp lại đoạn nhạc nằm giữa 2 dấu vạch đôi có 2 chấm.
Ký hiệu điều tiết hơi: < thổi mạnh dần lên, > thổi nhẹ dần lại.
p (nhẹ) • mp (vừa nhẹ) • mf (vừa to) • f (thổi to, mạnh mẽ) | Andante (Chậm) • Moderato (Vừa) • Allegro (Nhanh).
Thực Hành: Hot Cross Buns (Sáo Trúc)
Bản nhạc thực hành đọc sheet 3 giọng kinh điển (Sol Trưởng - Fa Trưởng - Đô Trưởng)Hot Cross Buns
Sáo Trúc • Nhịp 2/4• Nốt sử dụng: Si 1, La 1, Sol 1
• Nhịp 2/4: Si (1 phách), La (1 phách), Sol (2 phách).
• Thế bấm: Si (mở hết), La (bịt lỗ 1), Sol (bịt lỗ 1-2).
• Nốt sử dụng: La 1, Sol 1, Fa 1
• Nhịp 2/4: La (1 phách), Sol (1 phách), Fa (2 phách).
• Thế bấm: La (bịt 1), Sol (bịt 1-2), Fa (bịt 1-2-3).
• Nốt sử dụng: Mi 1, Rê 1, Đô 1
• Nhịp 2/4: Mi (1 phách), Rê (1 phách), Đô (2 phách).
• Thế bấm: Mi (bịt 4 lỗ), Rê (bịt 5 lỗ), Đô (bịt kín 6 lỗ).
Đặt mua 1 cây sáo chuẩn âm để bắt đầu học sáo
Sáo Trúc Âu Cơ cung cấp trọn bộ sáo trúc C5, D5 chuẩn âm 440Hz kèm giáo trình tặng kèm để bạn dễ dàng tập luyện tại nhà.